Quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất . Thủ tục mua bán đất đai và làm thủ tục sang tên chuyển nhượng. 


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có mua 1 mảnh đất, người đứng tên GCN đã bỏ địa phương đi rất lâu không biết tung tích, lúc tôi mua thì người bán là vợ vì lúc đó đã người đó đã không còn ở địa phương, có giấy tay có xác nhận của những người xung quanh. Xin Luật Dương Gia tư vấn giúp tôi các thủ tục làm GCN. Chân thành cảm ơn!?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại Điều 697 Bộ luật dân sự 2005 có quy định như sau:

Điều 697. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Tại Điều 410 Bộ luật dân sự 2005 có quy định như sau:

Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu

1. Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

Tại Điều 127 và Điều 122 Bộ luật dân sự 2005 có quy định như sau:

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu.

Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

Về hợp đồng mua bán đất của bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất: Người bán đất cho bạn là người có quyền chuyển nhượng.

+ Nếu tài sản mà bạn mua là tài sản riêng của người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn cần phải ký hợp đồng mua bán với người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trừ trường hợp người này có văn bản ủy quyền cho vợ người đó bán).

+ Nếu tài sản mà bạn mua là tài sản chung của vợ chồng người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì khi ký kết hợp đồng cần được sự đồng ý của cả hai người (Trừ trường hợp người này có vản bản ủy quyền cho vợ người đó bán).

quy-dinh-ve-hop-dong-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Thứ hai: Hình thức của hợp đồng mua bán

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005Luật đất đai 2013 thì hợp đồng mua bán đất đai phải bằng văn bản và có công chứng, chứng thực.

Theo thông tin bạn trình bày, bạn có mua một mảnh đất, tuy nhiên bạn không mua với người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà mua với vợ của người đó và có giấy tay xác nhận của những người xung quanh. Dựa vào các quy định trên của pháp luật và sự phân tích trên cùng các thông tin bạn trình bày thì hợp đồng mua bán đất của bạn vô hiệu do không đáp ứng về điều kiện chủ thể và hình thức của hợp đồng. Do vậy, nếu chỉ dựa vào giấy viết tay mua bán có xác nhận của những người xung quanh thì bạn không thể làm được thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy để có thể đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi mua bán bạn cần ký kết hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực với người sử dụng đất hợp pháp hoặc người được người sử dụng đất hợp pháp ủy quyền bằng văn bản.

Thủ tục đăng ký sang tên khi nhận chuyển nhượng đất như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

——————————————————–

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Văn Linh

(Lượt xem : 9)

CÔNG TY LUẬT TNHH ASEM VIỆT NAM - ASEM VIETNAM LAW  FIRM


Trụ sở chính: Tòa nhà ASEM HOUSE, 121- 123 Trần Đăng Ninh , Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Email: luatasem@gmail.com - Chịu trách nhiệm: Luật sư Đỗ Anh Thắng
Giấy phép số: Giấy phép số: 01021025/TP/

Webiste có dẫn chiếu nhiều email hỏi đáp, tư vấn pháp lý cá nhân của khách hàng. Vì vậy, vui lòng không phát hành lại, tái bản thông tin trên website dưới mọi hình thức nếu chưa có được sự đồng ý của Luật Asem bằng văn bản!

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900.6210

  • Socal
  • Socal
  • Socal
  • Socal
  • Socal

Tư vấn luật miễn phí | Tư vấn luật trực tuyến | Tư vấn luật qua điện thoại | Tư vấn luật dân sự | Tư vấn luật hình sự | Tư vấn luật đất đai | Tư vấn luật hôn nhân | Tư vấn luật giao thông | Tư vấn luật bảo hiểm | Tư vấn ly hôn | Tư vấn thuế | Tư vấn luật doanh nghiệp | Thành lập công ty | Thay đổi đăng ký kinh doanh | Bảo hộ thương hiệu độc quyền | Đăng ký quyền tác giả | Đăng ký mã số mã vạch | Tổng đài tư vấn luật | Số điện thoại tư vấn luật | Công ty luật | Văn phòng luật sư | Văn bản pháp luật |