Chưa có sổ đỏ có xin cấp giấy phép xây dựng được không?

Chưa có sổ đỏ có xin cấp giấy phép xây dựng được không?

Chưa có sổ đỏ có xin cấp giấy phép xây dựng được không? Thủ tục cấp giấy phép xây dựng.


Tóm tắt câu hỏi:

Cho tôi xin hỏi: Tôi có mua một mảnh đất bên cạnh thửa đất đã có nhà ở, đất và nhà chung thửa nhưng chưa có sổ đỏ, chỉ có sổ tạm. Tôi có nói với chủ hộ là làm sổ đỏ để tách đất ra cho tôi xây nhà, nhưng chủ nhà nói chưa có nhu cầu làm sổ bảo là em muốn làm thì anh ra công chứng giấy tờ, em làm phần đất của em, nhưng khi đó tôi phải đóng 100% thuế nhà đất khi làm sổ đỏ. Trong trường hợp của tôi khi chưa có sổ đỏ có được cấp phép xây dựng nhà không, còn nếu tôi tự ý xây dựng thì sẽ bị phạt như thế nào, vị trí đất nằm đường kiệt 1,5m khu dân cư, Thọ Quang, Sơn Trà, Đà Nẵng. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ Điều 93 Luật xây dựng 2014 quy định điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:

“1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.”

Khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014 quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ:

“1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.[…]”

Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai như sau:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ: Sổ địa chính, số kiến điền, sổ mục kê đất đai,…

Theo như bạn trình bày, bạn có quyền sử dụng đất chung với chủ đất. Mảnh đất nay chưa có sổ đỏ, chỉ có sổ tạm. Sổ tạm này là sổ gì? Nếu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc có một trong những giấy tờ trên thì được xem là một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bạn có thể sử dụng giấy tờ này để xin cấp giấy phép xây dựng. Sau khi có giấy phép xây dựng bạn tiến hành xây dựng theo nội dung giấy phép xây dựng.

Nếu đây không phải là một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định trên thì bạn phải xin cấp giấy phép xây dựng nếu bạn không thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014:

“2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

chua-co-so-do-co-xin-cap-giay-phep-xay-dung-khong-

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Nếu công trình của bạn không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, mà bạn vẫn tiến hành xây dựng thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP:

“…

6. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

8. Đối với hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này, sau khi có biên bản vi phạm hành chính của người có thẩm quyền mà vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (nếu có).

9. Hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Điểm b Khoản 7 Điều này mà không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng các công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ và bằng 50% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình. Sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc nộp phạt thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.

10. Hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này mà không thuộc trường hợp xử lý theo quy định tại Khoản 9 Điều này thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.”

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

——————————————————–

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Trinh

CÔNG TY LUẬT TNHH ASEM VIỆT NAM - ASEM VIETNAM LAW  FIRM


Trụ sở chính: Tòa nhà ASEM HOUSE, 121- 123 Trần Đăng Ninh , Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Email: luatasem@gmail.com - Chịu trách nhiệm: Luật sư Đỗ Anh Thắng
Giấy phép số: Giấy phép số: 01021025/TP/

Webiste có dẫn chiếu nhiều email hỏi đáp, tư vấn pháp lý cá nhân của khách hàng. Vì vậy, vui lòng không phát hành lại, tái bản thông tin trên website dưới mọi hình thức nếu chưa có được sự đồng ý của Luật Asem bằng văn bản!

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900.6210

  • Socal
  • Socal
  • Socal
  • Socal
  • Socal

Tư vấn luật miễn phí | Tư vấn luật trực tuyến | Tư vấn luật qua điện thoại | Tư vấn luật dân sự | Tư vấn luật hình sự | Tư vấn luật đất đai | Tư vấn luật hôn nhân | Tư vấn luật giao thông | Tư vấn luật bảo hiểm | Tư vấn ly hôn | Tư vấn thuế | Tư vấn luật doanh nghiệp | Thành lập công ty | Thay đổi đăng ký kinh doanh | Bảo hộ thương hiệu độc quyền | Đăng ký quyền tác giả | Đăng ký mã số mã vạch | Tổng đài tư vấn luật | Số điện thoại tư vấn luật | Công ty luật | Văn phòng luật sư | Văn bản pháp luật |