Chủ sử dụng lao động không đồng ý việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Chủ sử dụng lao động không đồng ý việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi đang đi làm tại cơ quan nhà nước (công ty CP), tôi đã xin tạm hoãn HĐLĐ 3 lần với thời gian từ 6 tháng đến 1 năm, nay sắp hết thời hạn và tôi xin tạm hoãn HĐLĐ hết năm 2017, nhưng cơ quan không đồng ý cho tạm hoãn tiếp vì thiếu lao động, và yêu cầu tôi phải có mặt đi làm từ 01/01/2017, cho tôi hỏi như vậy người sử dụng lao động giải quyết có đúng luật không.? Xin trân trọng cảm ơn. !?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại Điều 32 Bộ luật lao động 2012 có quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Tại Điều 33 Bộ luật lao động 2012 có quy định như sau:

Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Tại Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có quy định về việc nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

Điều 10. Nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 

Việc nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động theo Điều 33 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt. 

chu-su-dung-lao-dong-khong-dong-y-viec-tam-hoan-thuc-hien-hop-dong-lao-dong.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

Theo thông tin bạn trình bày bạn đang đi làm tại cơ quan nhà nước, bạn đã xin tạm hoãn Hợp đồng lao động ba lần với thời gian từ 06 tháng đến 1 năm, nay sắp hết thời hạn và bạn xin tạm hoãn Hợp đồng lao động hết năm 2017, nhưng cơ quan không đồng ý cho tạm hoãn tiếp vì thiếu lao động, và yêu cầu bạn phải có mặt đi làm từ 01/01/2017. Không rõ những lần trước bạn tạm hoãn hợp đồng là thuộc trường hợp nào theo quy định tại Điều 32 Bộ luật lao động 2012, nếu trước đó bạn xin tạm hoãn hợp đồng là do sự thỏa thuận giữa bạn và công ty, nay bạn xin tạm hoãn hết năm 2017 và công ty không đồng ý, công ty yêu cầu bạn đi làm sau khi hết thời gian tạm hoãn ( bắt đầu từ ngày 01/01/2017) là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Tại Điều 33 Bộ luật lao động 2012 và Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, bạn phải có mặt tại nơi làm việc, nếu không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì bạn phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất!

——————————————————–

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Văn Linh

(Lượt xem : 10)

CÔNG TY LUẬT TNHH ASEM VIỆT NAM - ASEM VIETNAM LAW  FIRM


Trụ sở chính: Tòa nhà ASEM HOUSE, 121- 123 Trần Đăng Ninh , Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Email: luatasem@gmail.com - Chịu trách nhiệm: Luật sư Đỗ Anh Thắng
Giấy phép số: Giấy phép số: 01021025/TP/

Webiste có dẫn chiếu nhiều email hỏi đáp, tư vấn pháp lý cá nhân của khách hàng. Vì vậy, vui lòng không phát hành lại, tái bản thông tin trên website dưới mọi hình thức nếu chưa có được sự đồng ý của Luật Asem bằng văn bản!

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN 24/7: 1900.6210

  • Socal
  • Socal
  • Socal
  • Socal
  • Socal

Tư vấn luật miễn phí | Tư vấn luật trực tuyến | Tư vấn luật qua điện thoại | Tư vấn luật dân sự | Tư vấn luật hình sự | Tư vấn luật đất đai | Tư vấn luật hôn nhân | Tư vấn luật giao thông | Tư vấn luật bảo hiểm | Tư vấn ly hôn | Tư vấn thuế | Tư vấn luật doanh nghiệp | Thành lập công ty | Thay đổi đăng ký kinh doanh | Bảo hộ thương hiệu độc quyền | Đăng ký quyền tác giả | Đăng ký mã số mã vạch | Tổng đài tư vấn luật | Số điện thoại tư vấn luật | Công ty luật | Văn phòng luật sư | Văn bản pháp luật |